Có nên sử dụng Idiom trong IELTS hay không? 100 thành ngữ thông dụng để chém gió!

Có nên sử dụng Idiom trong IELTS hay không? 100 thành ngữ thông dụng để chém gió!

Thành ngữ được sử dụng thường là trong ngữ cảnh informal và do đó không nên được sử dụng trong bài kiểm tra viết IELTS. Còn phần speaking thì ít formal hơn nhiều, vì vậy sử dụng chúng trong bài kiểm tra nói một cách đúng đắn thì cực kỳ tốt.

idiom phổ biến trong ielts

Hình trên cho thấy một phần của các Band Descriptor, như bạn có thể thấy, sử dụng thành ngữ (idiom), nếu dùng mà ít phù hợp có thể chỉ đạt 7 là cao nhưng nếu sử dụng chúng một cách khéo léo, đôi khi không đúng ngữ cảnh 1 chút, bạn có khả năng lấy được 8 chấm. Hiếm khi mọi người sử dụng chúng một cách hoàn hảo và nếu dùng chính xác ngữ cảnh 1 cách tự nhiên thì bạn sẽ đạt được 9 chấm con mèo nó luôn.

Vậy có nên học thuộc tất cả thành ngữ – idiom

Tuyệt đối không! Đây là một trong những lỗi phổ biến nhất trong bài kiểm tra speaking IELTS. Rất nhiều người nghĩ rằng chỉ cần học nhiều thành ngữ và sau đó sử dụng chúng trong bài kiểm tra sẽ giúp họ đạt điểm cao. Trong thực tế, ngược lại giám khảo được đào tạo để phát hiện những người cố gắng sử dụng thành ngữ không phù hợp kiểu như cố nhồi nhét vào cho nó sang cái miệng chứ thật ra chả dính dáng hoặc quá gượng gạo.

idiom thông dụng trong ielts

Làm thế nào để sử dụng idiom một cách hiệu quả?

Bạn chỉ nên sử dụng thành ngữ nếu bạn đã nghe cách chúng được sử dụng trong ngữ cảnh và bạn chắc chắn 100% rằng bạn đang sử dụng chúng theo cách chính xác. Điều này nghe có vẻ khắc nghiệt, nhưng tốt hơn là mất điểm.

Và cách ngon ăn nhất chính là sử dụng website: https://youglish.com/, hãy nhập thành ngữ bạn muốn tìm hiểu vào bạn sẽ thấy cách mà người Mỹ người ta sử dụng một cách chính xác nhất.

idiom thông dụng trong ielts

Thành ngữ phổ biến

Dưới đây là một số thành ngữ phổ biến và bạn hãy sử dụng website trên, sau đó trong khi luyện speaking hãy thử nhét nó vào 1 cách hợp lý nhất nhé, nhưng nhớ miễn cưỡng sẽ không có hạnh phúc, đừng cố nhét bằng mọi giá nhé.

1.bump into: chạm trán, tình cờ gặp
Ex: I bumped into my old friends at the seminar for education officials

2.A drop in the ocean: muối bỏ biển, thứ gì đó quá nhỏ để tạo nên ảnh hưởng
Ex: Just learning idioms is a drop in the ocean when it comes to preparing for the speaking test.

3.Work flat out: làm việc nhanh, hiệu quả nhất có thể
Ex: The employees have been working flat out to get the job finished ahead of the deadline.

4. The in thing : mốt thời thượng
Ex: The new iPhone is really the in thing at the moment.

5. Make a fuss over: quá quan tâm, chú ý đến ai
Ex: Whenever they visit Grandma she makes a fuss over the children.

6. Run of the mill: tầm thường, không có gì đặc biệt
Ex: Apple phones are very run of the mill these days.

7. far-fetched: rất không thể xảy ra, bất khả thi
Ex: The government’s choice for the new Defense Secretary seemed pretty far fetched to the opposition party.

8. A hot potato: một vấn đề gây xôn xao dư luận
Ex: Abortion and capital punishment are hot potatoes in my country at the moment.

9. Get a kick out of (something): rất thích, cảm thấy cực kì thú vị về việc gì
Ex: I really get a kick out of seeing the crazy things carried on motorbikes sometimes

10. bent out of shape: nổi giận
Ex: Don’t get all bent out of shape about the way they drive over here!

11. Give (lend) somebody a hand: hỗ trợ, giúp đỡ
Ex: Could you give me a hand with this shipment?

12. Sit on the fence: trung lập, không theo phe nào hết
Ex: I haven’t made my mind up about that issue, I’ll have to sit on the fence.

13. A piece of cake: dễ như ăn bánh
Ex: Getting a band 6 in the speaking test will be a piece of cake.

14. hit the books: vùi đầu vào bài vở
Ex: I will take the IELTS test next week. That’s why I have been hitting the books all day long.

15. Soul mate: tri kỉ, bạn tâm giao
Ex: My husband is not just my lover, he’s my soul mate.

16. (Go) back to the drawing board: làm lại từ đầu
Ex: Our plan didn’t work out, so it’s back to the drawing board.

17. Go the extra mile: nỗ lực nhiều hơn nữa
Ex: You had better not forget 8 leadership attributes that make you go the extra mile.

18. crash course: khoá học cấp tốc
Ex: We need a crash course in idioms for this IELTS program.

19. up-to-the-minute: cập nhật nhanh nhất
Ex: Now we’re going live to our reporter in Washington for up-to-the-minute news on the crisis.
idiom thông dụng trong ielts
22. On the go : bận rộn hoạt động
Ex: I feel as though we always need to be on the go because life’s too short to be idle!

23. Up-market : Đắt đỏ, dành cho giới thượng lưu
E.g: An upmarket restaurant that is quite pricey but also quite good

24. Cram: Nhồi nhét, rất hay sử dụng trong việc học hành
E.g: The students are all cramming to get ready for the exams.

25. In high spirits – extremely happy: vui vẻ, phấn chấn
E.g: They’d had a couple of drinks and were in highspirits.

26. Keep one’s chin up: Lạc quan, vui vẻ
E.g: Keep your chin up. Don’t take your troubles to bed with you Keep your chin up.
Things will get better sooner or later

27. Read my/your/his mind : Đi guốc trong bụng ai đó/ đọc suy nghĩ ai đó
E.g: I was surprised he knew what I was planning, like he could read my mind.

28. Get the ball rolling: bắt đầu hành động
Eg: I decided to set the ball rolling and got up to dance.
Eg: You should get the ball rolling as soon as possible to be well-prepared for the IELTS test.

29. For ages – for a very long time (một thời gian dài/rất lâu rồi)
E.g: I waited for ages but he never showed up

30. Fill in for someone = substitute for: Làm thay việc cho ai đó
Eg: Bill is going to be filling in for me while I’m out on maternity leave. antsy – getting restless.

31. (as) easy as pie – very easy (dễ ợt)
E.g: For Tom, getting a graphic design certificate was easy as pie –he seemed to have a
natural talent for it.

Đọc thêm:  Từ vựng đẳng cấp dùng để lấy Band 9.0

32. Under the weather – ốm(miền bắc)/ bệnh (miền nam), ý trong người không khoẻ
E.g: I noticed that the cat was looking a little under the weather.

33. Fingers-crossed = keep one’s fingers crossed (for someone or something): Chúc may mắn
Eg: We’re keeping our fingers crossed that he’ll be healthy again

34. Chicken scratch (n) – Chữ như gà bới
E.g: His signature—an unforgettably idiosyncratic chicken scratch
idiom thông dụng trong ielts
35. The wee hours : Qúa nửa đêm
E.g: He was up until the wee hours trying to finish his work.

36. A blessing in disguise: Trong cái rủi, có cái may
E.g: Losing that job was a blessing in disguise really.

37. All in the same boat : Cùng chung thuyền ( Ý cùng chung cảnh ngộ)
E.g: None of us has any money, so we’re all in the same boat.

38. Beating around the bush: Nói vòng vo tam quốc, không cụ thể
E.g: Let’s stop beating about the bush and discuss this matter

39. Early bird: Người dậy sớm
E.g: I never miss sunrise. I’m an early bird.

40. A breath of fresh air: Điều gì đó mới mẻ
E.g: Selena was a talented and beautiful entertainer, a breath of fresh air in an industry full
of people all trying to copy each other.

41. Keep an eye on: Để mắt tới cái gì đó
E.g: Keep an eye on the noodles, they’re almost done.

42. Keep your nose to the grindstone: Làm việc chăm chỉ
E.g: If you keep your nose to the grindstone, you will finish this job tonight.

43. Know something [it, this] inside out: Hiểu rõ, quen thuộc cái gì đó
E.g: He knows that subject backwards and forwards.

44. Leave well enough – to not try to change something that is good enough: Để nguyên như vậy, không cần thay đổi nữa vì đã tốt rồi
E.g: This repair is not perfect, but let’s leave well enough alone.

45. (Every) now and then – on an occasional basis: Bạn xài 1 trong 2 từ này đều hay, nghĩa là thỉnh thoảng
E.g: Every now and then I have a good idea.
idiom thông dụng trong ielts
46. A penny for your thoughts – ask someone who is being very quiet what they are thinking about (bạn đang mải mê nghĩ chuyện gì vậy?)
E.g: For several minutes they sat silently, then finally she looked at him and said, “A penny for your thoughts, Walter.”

47. Against the clock : chạy đua với thời gian ( Đang làm gì đó thật nhanh để kịp giờ)
E.g: With her term paper due on Monday, she was racing against the clock to finish it .

48. Lend an ear: lắng nghe ai đó ( nghĩa rất tốt, khi họ có vấn đề, có chuyện muốn tâm sự ..)
E.g: If you have any problems, go to Claire. She’ll always lend a sympathetic ear.

49. On cloud nine = on cloud number nine = walk on air = over the moon: Đều có nghĩa là rất vui
E.g: She just bought her first new car and she’s on cloud nine.

50. Bushed – tired: mệt nhoài, đuối sức
E.g: I am totally bushed after staying up so late.

51. Hard feelings – the emotion of being upset or offended: buồn phiền
E.g: I am sorry I have to fire you. No hard feelings, okay?

52. Hit the hay : đi ngủ
E.g: It’s after 12 o’clock. I think it’s time to hit the hay.

53. Be sick to death of something/doing something: chán đến chết ( Vì việc gì đó xảy ra quá lâu)
E.g: I’m sick to death of doing nothing but work. Let’s go out tonight and have fun.

54. (come) rain or shine: dù mưa hay nắng, dù có chuyện gì xảy ra, thì điều gì đó vẫn xảy ra
E.g: I will be on time for the class, rain or shine. Come rain or shine, she is always smiling.

55. Be all ears: lắng nghe
E.g: I’m all ears, waiting to hear your latest excuse for not getting this job done!

56. In the nick of time : vừa đúng/kịp lúc
E.g: I got to the drugstore just in the nick of time. It’s a good thing, because I really need this
medicine!

57. Fresh/clean out of something: Hết nhẵn, hết sạch rồi
E.g: I have to go buy some more milk. It seems we’re fresh out now.

58. Have/get mixed feelings about something: Cảm xúc lẫn lộn, không chắc chắn về điều gì đó
E.g: I have mixed feelings about my trip to England. I love the people, but the climate upsets me.

59. Give it one’s best shot – do the best that one can: cố hết sức có thể ( Cả 2 cách xài từ đều hay nhé! )
E.g: This test question is really tough! I’ll give it my best shot, and I’ll get some marks for doing my best.

60. In deep water – in difficulty = in trouble: gặp rắc rối
E.g: He has not submitted his dissertation, so he’s in deep water.
idiom thông dụng trong ielts
61. Next to nothing = to cost very little = at little expense: Tốn ít tiền, mấy từ này đều rất hay đó!
E.g: I went to the new discount store and bought these new shoes for only five dollars.
That’s next to nothing!

62. To be up in arms about something –buồn và bực tức về vấn đề gì
E.g: She has been up in arms about the rent increase.

63. Put yourself in somebody’s shoes: đặt mình vào vị trí của người khác
E.g: If you put yourself in my shoes, you would understand why I made that decision

64. At all costs: bằng moi giá ( để đạt được gì đó! )
E.g: My dream is to become a successful businessman, and I will work hard for it at all costs

65. Explore all avenues: tìm mọi cách để làm gì đó
E.g: We need to explore all avenues before doing something that is not very safe to a great number of people in order to minimize unfavorable consequences

66. On the ball: nhận thức rõ và chủ động trong việc gì đó
E.g: Our staff is really on the ball to get projects done on time.

67. Throw in the towel – Give up on something: Từ bỏ cái gì đó, 2 từ đều hay, xài cả 2 nha!
E.g: I’ve spent too much time on this project to throw in the towel now.

68. Down to earth = Back to reality: thực tế
E.g: It’s time we were brought down to earth to figure out difficult situations, and offer a good solution.

69. Full of beans – (miêu tả người) tràn đầy năng lượng
E.g: I really enjoy being with my best friend because he is always full of beans.

Đọc thêm:  Cách Paraphrase trong IELTS - Từ Spend

70. Get a head start: đi đầu, tiên phong
E.g: This year we’ll get a head start on the competition by running more advertisements.

71. Hear on the grapevine – nghe loáng thoáng, nghe phong phanh về vấn đề gì đó ( rumor)
E.g: I heard on the grapevine that she was pregnant, but I don’t know anything more.

72. Hit the nail on the head- To be right about something: đúng về việc gì đó
E.g: Mike hit the nail on the head when he said most people can use a computer without knowing how it works.

73. In the heat of the moment- Trong lúc nóng giận ( nói gì đó hoặc làm gì đó không suy nghĩ )
E.g: She doesn’t hate you. She just said that in the heat of the moment.

74. It takes two to tango- both people involved in a bad situation are responsible forit: trong cùng 1 sự việc mà có 2 hay nhiều người dính líu đến thì tất cả phải có trách nhiệm như nhau/ phải có lửa mới có khói
E.g: She blames Tracy for stealing her husband. ‘Well, it takes two to tango.’

75. Get/jump on the bandwagon: tham gia vào một hoạt động phổ biến/ phong trào
E.g: You jump on the bandwagon when all your friends begin eating at a new popular restaurant.

76. Keep something at bay: Ngăn ai đó tiếp cận
E.g: She fought to keep her unhappiness at bay.

77. Once in a blue moon: Rất hiếm khi ( Thường sử dụng khi nói về ít khi làm việc gì đó)
E.g: A student will get a 9 in the IELTS writing test once in a blue moon.

78. Kill two birds with one stone: một mũi tên trúng 2 đích ( Cực hay, Linh thỉnh thoảng còn dùng trong writing nữa!)
E.g: I killed two birds with one stone and saw some old friends while I was in Leeds visiting my parents.

79. Last straw – The final problem in a series of problems: giọt nước tràn ly
E.g: This is the last straw. I’m calling the police.

80. Let sleeping dogs lie – to not talk about things which have caused problems in the past, or to not try to change a situation because you might cause problems: đừng có nhắc đến những chuyện không hay trong quá khứ/ để yên mọi thứ được yên ổn
E.g: Jane knew she should report the accident but decided to let sleeping dogs lie.

81. Let the cat out of the bag – To reveal a secret or a surprise, often without an intention to do so (vô tình tiết lộ bí mật)
E.g: It’s a secret. Try not to let the cat out of the bag.

82. Not playing with a full deck – Someone who lacks intelligence. (kém thông minh)
E.g: Jim’s a nice guy, but with some of the foolish things he does, I wonder if he’s not playing with a full deck.

83. Far cry from: Rất khác biệt
E.g: What you did was a far cry from what you said you were going to do.

84. Give the benefit of the doubt – to decide you will believe someone or something: quyết định tin tưởng ai hoăc điều gì đó
E.g: I didn’t know whether his story was true or not, but I decided to give him the benefit of the doubt.

85. Pull the wool over someone’s eyes – Deceive someone into thinking well of them: lừa dối/che mắt ai đó
E.g: You can’t pull the wool over my eyes. I know what’s going on.

86. See eye to eye – nhất trí, đồng thuận về cái gì ( 2 người trở lên)
E.g: My father and I see eye to eye on most things.

87. Take with a grain of salt – Consider something to be not completely true or right: nửa tin nửa ngờ, bán tín bán nghi
E.g: I’ve read the article, which I take with a grain of salt.

88. Taste of your own medicine – Means that something happens to you or is done to you that you have done to someone else: gậy ông đập lưng ông)
E.g: Tom talks way too much – but last night he met someone who talked even more than he does, and he got frustrated. He finally got a taste of his own medicine.

89. Whole nine yards – Everything, the entire amount, as far as possible: tất cả mọi thứ
E.g: When I was little, my family always had lots of pets – dogs, cats, hamsters, fish, rabbits – the whole nine yards.

90. Wouldn’t be caught dead – Would never like to do something: thà chết chứ không làm việc gì đó
E.g: My father wouldn’t have been caught dead in a whitesuit.

91. At the drop of a hat: trong tích tắc, ngay lập tức
E.g:If you need help, just call on me. I can come at the drop of a hat.

92. On the dot – happens at a particular time, precise time, exactly time. (đúng tại thời điểm đó)
E.g: The class will start at 8:00 a.m. on the dot, so don’t be late!

93. And then some – and even more; and more than has been mentioned. (nhiều hơn thế)
E.g: It looked like 20,000 people and then some were crowded into the stadium. Investors in the business got their money back and then some.

94. Find my feet – to become comfortable doing something. (dần quen với việc gì)
E.g: Moving to a new city was difficult as first, but I soon found my feet.
E.g: I was surprised he knew what I was planning, like he could read my mind.

95. Before long – a rather short amount of time. (chẳng bao lâu nữa)
E.g: I will be gone before long, but I hope you learn a lot

96. Cost an arm and a leg: quá đắt đỏ
E.g: This dress is really nice, but it cost me an arm and a leg.

97. Set in their ways – not wanting to change (không chịu thay đổi thói quen, suy nghĩ…)
E.g: My parents are quite traditional and set in their ways

98. (the) bottom line – most important number or information. (con số hoặc thông tin quan
trọng)
E.g:Don’t give me the details of what the client said about the bid, just tell me his bottom line.

99. Burn the midnight oil – stay up late, esp work late (thức khuya, đặc biệt làm việc muộn)
E.g: We’re gonna have to burn the midnight oil to get this job done by tomorrow.

100. Change one’s mind: Thay đổi quyết định/ý kiến
E.g: Nothing you have told me motivates me to change my mind

VCL hết rồi đó các bạn, mệt vl!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

CAPTCHA Image

*