Hãy thay thế ngay những từ quen thuộc trong IELTS Writing Task 2 bằng những từ vựng xịn xò này

Hãy thay thế ngay những từ quen thuộc trong IELTS Writing Task 2 bằng những từ vựng xịn xò này

Bạn có thể nâng cao trình độ của mình và đạt được band 9 trong IELTS Writing task 2 bằng cách sử dụng nhiều từ và cụm từ vựng phức tạp hơn trong bài luận của mình. Trong bài viết này, tui sẽ xem xét các từ vựng nâng cao cho IELTS Writing Task 2 và bạn có thể quên đi ngay những từ vựng cũ kỹ để thay thế chúng bằng những từ vựng chắc chắn sẽ mang đến thiện cảm dành cho Examiner nhé.

Những từ và cụm từ này phù hợp cho cả kỳ thi IELTS Academic và General nha!

Trước khi đi sâu vào từ vựng, chúng ta hãy xem nhanh những gì, chính xác, IETLS Writing Task 2 đang đánh giá điều gì. Như mấy cái yêu cầu trên trang chủ IELTS cho thấy, bạn được đánh giá trên bốn yếu tố khác nhau:

  • Task response (25%)
  • Coherence and cohesion (25%)
  • Lexical resource (25%)
  • Grammatical range and accuracy (25%)

Nhìn vào đây có thể thấy chỉ từ vựng thôi là không đủ để giúp bạn đạt được điểm 9. Tuy nhiên, sử dụng nhiều từ khác nhau phù hợp với band 9 có thể cộng thêm vào điểm Lexical Resourse của bạn, nâng cao điểm overall nhé!

từ vựng cho writing task 2

Tuy nhiên, điều đó đi kèm với một số lưu ý. Trước hết, bạn phải sử dụng các thuật ngữ một cách chính xác . Nếu sử dụng các thuật ngữ phức tạp không chính xác — bạn sẽ không nhận được thêm điểm có khi còn bị trừ điểm do không hiểu cách dùng từ vựng đó.

Thứ hai, bạn cần sử dụng nhiều từ và cụm từ . Điều này có nghĩa là đừng lặp lại 1 cụm từ hay từ nào đó quá nhiều lần trong bài luận, nó sẽ làm cho giám khảo đánh giá thấp về độ phong phú từ vựng của bạn (cũng là điểm lexical luôn)

Hãy ghi nhớ điều đó, giờ chúng ta hãy đi sâu vào một số từ vựng nâng cao cho IELTS Writing Task 2 nhé

Examples of Introductions and Openings Vocabulary – Từ vựng dùng trong đoạn giới thiệu, mở đầu

BeginnerAdvancedExample Sentences
To begin,
To start,
To commence,To begin, it is important to consider how this issue affects society.

To commence, this essay will examine how this issue affects different aspects of society.
First,
Firstly,
First of all,First, lots of young people like to spend time on social media.

First of all, many adolescents spend copious amounts of leisure time on social media.
Overall,On the whole,Overall, I disagree that shopping is a harmful activity.

On the whole, shopping has few negative effects and, in fact, does much good for the economy.
In general,Generally speaking,In general, too much screen time hurts children.

Generally speaking, excessive screen time can have negative effects on children.
Importantly,Crucially,Importantly, many young people have easy jobs when they first graduate.

Crucially, most entry-level jobs tend to involve primarily low-difficulty tasks.

Examples of Stating an Opinion Vocabulary – Từ vựng dùng cho việc bắt đầu quan điểm của mình

BeginnerAdvancedExample Sentences
I think…From my point of view,I think people who work should make more of an effort to exercise.

From my point of view, exercising is vital for those who have full-time employment.
For me,Admittedly,For me, it can be difficult to put a screen down.

Admittedly, minimising screen time presents its own problems.
I feel…As far as I am concerned,I feel that streaming movies is a good way to watch them.

As far as I am concerned, streaming movies is a perfectly valid, even ideal, way to view them.
I believe…My opinion on the matter is…I believe that children should go to school before kindergarten.

My opinion on the matter is that early childhood education should be begun as early as possible.
I am sure…I am convinced…I am sure that contactless credit cards will be more popular.

I am convinced that contactless payment is the chosen payment method of the future.
từ vựng cho ielts writing task 2

Examples of Transition Vocabulary – Từ vựng dùng để chuyển ý cho nó mượt

BeginnerAdvanced Band 9Example Sentences
Second,Likewise,Second, science helps students develop reasoning skills.

Likewise, the reasoning skills that students learn in science courses will assist them in a variety of other disciplines.
Also,In addition,
Furthermore,
Moreover,
Also, some students can’t access a computer.

Furthermore, students with fewer resources or outside of an urban center may be unable to access a computer.Moreover, students with fewer resources or outside of an urban center may be unable to access a computer.
But,Nevertheless,
However,
But researchers who publish their work also have rights.

Nevertheless, it is also important to keep in mind the authorial rights of researchers.However, it is also important to keep in mind the authorial rights of researchers.
And,In addition,
Furthermore,
Moreover,
And without healthcare for everyone, people are less able to work full-time.

Furthermore, universal healthcare has beneficial effects on the national economy.
Moreover, universal healthcare has beneficial effects on the national economy.
On the other hand,Conversely,On the other hand, some students can’t access a computer.

Conversely, students with fewer resources or outside of an urban center may be unable to access a computer.
boy in blue and red sweater wearing eyeglasses smiling

Examples of “Giving an Example” Vocabulary – Từ vựng dùng khi bắt đầu cho ví dụ

BeginnerAdvancedExample Sentences
For example,Evidence for this appears in…For example, I make internet purchases when I am busy.

Evidence for this appears in my own life: I am far more likely to purchase items online when under pressure at work.
One example is…A good illustration of this is…One example of a superhero series with family values is Umbrella Academy.

A good illustration of a superhero series that depicts strong family values is Umbrella Academy.
For instance,One piece of evidence for this is…For instance, learning a second language can help you think differently.

One piece of evidence for this is that studies have shown learning a second language changes the structure of the human brain, making it more efficient.
Such asOne excellent example of this is…It is important to spend money to maintain infrastructure, such as highways.

Maintaining infrastructure is vital to an area’s economy and is well worth the cost. One excellent example of this is highways.
The best example of X is…The primary example that shows X is…The best example of an overcrowded city is New York.

The primary example that shows that urban overcrowding drives up housing prices is New York City.

học từ vựngĐọc thêm bài “Học từ vựng từ niềm tin và nỗi sợ” trên để dễ sống hơn với Reading mà cũng làm dày thêm vốn từ cho writing luôn nè

 

Examples of Concluding Vocabulary and Phrases – Từ vựng dùng để túm cái quần lại

BeginnerAdvanced Band 9Example Sentences
Finally,In conclusion,Finally, the arts are important to learning creativity.

In conclusion, putting money into teaching the arts is the same as putting money into teaching our children to think creatively.
Overall,To summarise,Overall, technological advances are a good thing for society.

To summarise, technological advances benefit society in numerous ways.
In the end,On balance,In the end, governments should make more public health laws.

On balance, the governmental implementation of more public health laws would benefit the population as a whole.
Last,Therefore,Last, working too long can affect your health.

Therefore, spending too long at work can have negative health effects.
That said,Taking the evidence into consideration,That said, spending money on the arts is not a waste.

Taking the evidence into consideration, public expenditure on the arts is money well spent.

Bạn có muốn DOWNLOAD 80 khóa học trọn bộ và Hàng ngàn bộ tài liệu IELTS, TOEIC chất lượng từ các tên tuổi lớn

X