[Download] IELTS Express Intermediate – LÀM SAO ĐỂ NẮM CHẮC VOCABULARY CHO BÀI THI IELTS ?

[Download] IELTS Express Intermediate – LÀM SAO ĐỂ NẮM CHẮC VOCABULARY CHO BÀI THI IELTS ?

Khi chạm vào mảng từ vựng cho IELTS, mình thấy ngợp bởi có quá nhiều thứ để học mà mình thì không biết nên bắt đầu từ đâu và học như thế nào cho ngấm.
Từ vựng mất nhiều thời gian để cải thiện nhất bởi không bất kỳ lối tắt nào, tất cả những gì có thể làm là HỌC.

Hồi đầu, mình học tràng giang đại hải, cứ thấy có từ mới nào mình không biết đều ghi lại vào tờ note xanh đỏ tím vàng màu mè rồi dán lên ngay trước mặt hoặc chỗ nào dễ đập vào mắt nhất để đọc đi đọc lại.

Ngày 1, mình hào hứng lắm, tích cực ghi thật nhiều từ lại để học, thậm chí còn tự đặt mục tiêu một ngày phải thuộc ít nhất 20 từ.

Ngày 2, 3, 4, 5,.. mình tự nhận thấy mình tránh nhìn vào khu vực giấy note, vì mình biết mình chưa học các từ đó, không nhìn vào thì không thấy tội lỗi. Được một thời gian thì gần như quên hẳn sự tồn tại của những từ đó, gặp lại thì y nguyên như mới.

Hơn nữa, học từ là để áp dụng nhưng đến lúc làm thử đề Speaking hay Writing, mình quên sạch, không áp dụng được gì.
Thế nên, ngay từ đầu phải xác định đúng: đúng từ và đúng cách.

Theo kinh nghiệm cá nhân, mình chia từ ra làm 2 loại: từ vựng theo chủ đề và từ vựng theo câu hỏi

1. Từ vựng theo chủ đề: những từ dùng riêng cho một chủ đề nhất định

Hồi đó, mình làm như thế này
Chọn 1 topic trong quyển IELTS Express
Học các từ cũng như làm các câu hỏi liên quan đến topic đó trong 3 ngày.

Cụ thể là, khi đã có một topic được chọn từ quyển sách IELTS Express, ví dụ Education. Mình sẽ nghe video, đọc báo tiếng Anh về chủ đề Education và take note lại từ mình chưa biết. Sau đấy, mình tiếp tục luyện Speaking và Writing Task 2 về chủ đề này, tận dụng luôn các từ vừa ghi lại được để trả lời câu hỏi. Thực hiện liên tục trong 3 ngày.

download ielts express intermediate book download ielts express intermediate book

 

Khi đã điểm qua hết các topic trong quyển sách, mình dùng bộ đề Speaking dự đoán làm guideline. Cái này có thể tìm thấy ngay trên mạng. Nếu cần các bạn có thể inbox mình gửi cho nha.

Quyển sách IELTS Express mình sẽ để link download ở đây.

https://drive.google.com/drive/u/0/folders/1Wm2y3581Ed823C3Lk9V7uTwlSIvSXDu1

cách học từ vựng tiếng anh

2.Từ vựng theo câu hỏi: những từ/ cụm dùng trong các bài Writing

Ví dụ: một số cụm dùng trong line graph:

Ví dụ
The graph illustrates/ presents/ displays …
The figure fluctuated slightly and dropped
The figure reached a high of ..
… decreases over the given period.

Mọi người có thể dễ dàng tìm thấy những cụm này bằng cách search trên mạng hoặc rút ra từ các bài Writing task 1 sample.

Mọi người có thể xem thêm về các từ vựng dùng cho Writing Task 1 ở dưới:

Tổng hợp từ vựng thông dụng trong Writing Task 1

1.Dạng miêu tả biểu đồ:
Highest / Lowest value: Giá trị cao nhất/ Thấp nhất
Biggest increase/decrease: Tăng giảm nhiều nhất
Unchanging/ Stable data: Các số liệu không thay đổi
Biggest majority/minority: Phần lớn nhất/nhỏ nhất (biểu đồ tròn
Major trends: Các xu hướng chính
Notable exceptions: Các trường hợp ngoại lệ đáng lưu ý

2.Từ vựng miêu tả xu hướng:
2.1 Tăng: (Noun – Verb)
A rise – Rise
An increase – Increase
A growth – Grow
A climb – Climb
An upward trend – Go up
2.2. Giảm: (Noun – Verb)
A Fall – Fall
A decrease – Decrease
A reduction – Reduce
A decline – Decline
A downward trend – Go down
A drop – Drop
2.3. Ổn định
👎 Stability
👎 A leveling out
(V) Remain/Stay stable/steady
(V) Stabilize
(V) Level out
(V) Not change
(V) Maintain the same level
2.4. Giao động (Noun – Verb)
A fluctuation – Fluctuate
A volatility – Be volatile
A oscillation – Oscillate
2.5. Đạt mức cao nhất/ thấp nhất
Hit the highest/ lowest point
Reach a peak/ a low

3.Từ vựng miêu tả sự thay đổi theo mức độ giảm dần (Adj – Adv)
Dramatic – Dramatically
Sharp – Sharply
Enormous – Enormously
Steep – Steeply
Substantial – Substantially
Considerate – Considerably
Significant – Significantly
Rapid – Rapidly
Moderate – Moderately
Gradual – Gradually
Slight – Slightly
Marginal – Marginally

4.Từ vựng miêu tả vị trí
To the North/ East/ West/ South of
To the North West/ North East/ South East/ South West/ of
To/ In a the northerly/ southerly/ easterly/ westerly
next to
near/ nearby
across from
between
beside

5. Động từ miêu tả sự thay đổi
5.1. Sự mở rộng
Enlarge
Expand
Extend
Make bigger
Develop
5.2. Sự chuyển đổi
Demolish
Knock down
Pull down
Flatten
Remove
Tear down
Clear
Cut down
Chop down
5.3. Sự thêm vào
Construct
Build
Erect
Introduce
Add
Plant
Open up
Set up
5.4 Sự thay đổi
Convert
Redevelop
Make into
Modernize/ Modernise
Relocate

TÀI LIỆU IELTS MIỄN PHÍ

Câu hỏi đặt ra bây giờ là học như thế nào cho vào?
Mình áp dụng cách học bằng flashcard trên một ứng dụng điện thoại tên Anki. Ứng dụng sẽ theo sát và cá nhân hóa quá trình học theo từng đối tượng. Mình biết đến phương pháp này qua video của một bác sĩ tốt nghiệp đại học Cambridge.

Mình thấy cách này rất hiệu quả với mình.
Các bạn có thể thử xem sao.

cách học từ vựng tiếng anh

Một điều quan trọng nữa, để ghi nhớ sâu, mọi người cần phải liên tục chủ động áp dụng, chuyển từ hiểu nghĩa đơn thuần đến hiểu sâu và biết cách sử dụng. Mọi người cũng nên học thêm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cách phát âm và cả ví dụ để có sự hiểu sâu, tránh dùng không đúng lúc đúng chỗ.

Sau khi đọc bài, có điều gì cần giải đáp có thể comment phía dưới hoặc inbox trực tiếp cho mình nha. ❤️

 

 

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

CAPTCHA Image

*

Không còn mất thời gian tìm kiếm tài liệu nữa, Sharenha cho phép bạn DOWNLOAD 65 khóa học trọn bộ và hàng ngàn bộ tài liệu IELTS chất lượng từ các tên tuổi lớn

X